• Luật Luật sư sửa đổi, bổ sung năm 2012.

  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư năm 2012 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013.

  • Saturday, 03 August 2013, 10:13:58 PM
  • Download văn bản tại đây

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư:

    1. Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư

    2. Điều 6. Nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư

    3. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:

    a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

    b) Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

    c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

    d) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

    đ) Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

    e) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

    g) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

    h) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

    i) Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

    k) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

    2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.”

    4. Điều 12. Đào tạo nghề luật sư

    5. Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư

    6. Điều 15. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

    7. Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự

    8. Điều 17. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

    9. Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư

    1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư mà thuộc một trong những trường hợp sau đây thì bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư:

    a) Không còn đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;

    b) Được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

    c) Không còn thường trú tại Việt Nam;

    d) Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

    đ) Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn ba năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư;

    e) Thôi hành nghề luật sư theo nguyện vọng;

    g) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;

    h) Bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

    i) Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;

    k) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư và quy định thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư thì thông báo cho Liên đoàn luật sư Việt Nam để thu hồi Thẻ luật sư.”

    10. Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư

    11. Điều 20. Gia nhập Đoàn luật sư

    12. Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của luật sư

    13. Điều 23. Hình thức hành nghề của luật sư

    14. Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư

    15. Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư

    16. Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư

    17. Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư

    18. Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề luật sư

    19. Điều 49. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân

    20. Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách

    21. Điều 60. Đoàn luật sư

    22. Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư

    23. Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn luật sư Việt Nam

    24. Điều 67. Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam

    25. Điều 68. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

    26. Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

    27. Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài

    28. Điều 72. Công ty luật nước ngoài

    29. Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài

    30. Điều 76. Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài

    31. Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài

    32. Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư

    33. Điều 89. Xử lý vi phạm đối với luật sư

    34. Điều 92a. Điều khoản chuyển tiếp

    35. Bỏ cụm từ “bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư” quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật luật sư số 65/2006/QH11.

    36. Bãi bỏ Điều 8, Điều 52 và Điều 63 của Luật luật sư số 65/2006/QH11.

    37. Trong Luật luật sư số 65/2006/QH11, cụm từ “tổ chức luật sư toàn quốc” được thay bằng cụm từ “Liên đoàn luật sư Việt Nam”; cụm từ “quản lý hành nghề luật sư” được thay bằng cụm từ “quản lý luật sư và hành nghề luật sư”; cụm từ “Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư” được thay bằng cụm từ “Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam”; cụm từ “trợ giúp pháp lý miễn phí” được thay bằng cụm từ “trợ giúp pháp lý”.

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DOANH GIA

    Địa chỉ: Số 43 ngõ 2 Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội

    Điện thoại: 04.38.717.828;  Fax: 04.38.717.828  Di động: 0904779997

    Website:  www.luatdoanhgia.vn;                     Email:luatdoanhgia@gmail.com

     

 


  • ---------------------------------------------------------------------------------------

    • Bình luận của bạn

    •   

 

  •  
  • Đối tác pháp lý

  • Luật sư Ngô Thế Thêm tư vấn InfoTV

  •  

     

     

  • CHÍNH PHỦ

    BÁO ĐIỆN TỬ VNMEDIA

    HIỆP HỘI DN NHỎ & VỪA

    LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VN

    BỘ CÔNG AN

    VIỆN KIỂM SÁT NDTC