• Hợp đồng gia công

  • Luật doanh gia cung cấp mẫu hợp đồng gia công

  • Thursday, 13 August 2015, 10:28:29 PM
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                            

    HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG HÓA

    Hợp đồng số …./2012/HĐGC

     

    Hôm nay ngày …. tháng …năm ………… tại Trụ sở Công ty …….., số ………………………, thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm có:

    BÊN ĐẶT GIA CÔNG:

    CÔNG TY ……………………………….

    Giấy chứng nhận ĐKKD số:

     

    Ngày cấp:

     

    Địa chỉ trụ sở chính:

     

    Điện thoại:

     

     

     

    Người đại diện theo pháp luật:

     

    Chức danh:

     

    Ủy quyền (nếu có):

     

     

     

    (Sau đây trong Hợp đồng được gọi tắt là Bên A)

    BÊN NHẬN GIA CÔNG:

    CÔNG TY/XƯỞNG………………………………………

    Giấy chứng nhận ĐKKD số:

     

    Ngày cấp:

     

    Địa chỉ trụ sở chính:

     

    Điện thoại:

     

     

     

    Người đại diện theo pháp luật:

     

    Chức danh:

     

    Ủy quyền (nếu có):

     

     

     

    Nếu là cá nhân:

    Họ và tên:

     

    Sinh năm:

     

    CMND số:

     

    Ngày cấp:

     

    Địa chỉ thường trú:

     

    Địa chỉ liên lạc:

     

    Điện thoại Nr:

     

    Di động:

     

    (Sau đây trong Hợp đồng được gọi tắt là Bên B)

     

    Sau khi bàn bạc và thỏa thuận các Bên đi đến thống nhất ký kết Hợp Đồng này với các điều kiện và điều khoản như sau:

     

    Điều 1. Đối tượng và Phạm vi của Hợp đồng

    1. Bên A đồng ý thuê Bên B gia công và Bên B đồng ý nhận gia công cho Bên A các sản phẩm ……………… (sau đây gọi tắt là “Sản phẩm”) theo yêu cầu của Bên A nêu tại các Đơn đặt hàng tuỳ từng thời điểm. Đơn đặt hàng là một Phụ lục hợp đồng kèm theo hợp đồng này và là một phần không thể thiếu được của Hợp đồng gia công.
    2. Nguyên liệu gia công: …………………………..
    3. Sản phẩm gia công: …………………….
    4. Nguyên liệu dôi dư: ……………………
    5. Sản phẩm hỏng: ………………….
    6. Tính liên đới trong việc bảo quản và giữ gìn tài sản của Bên A: …………
    7. Phí gia công: …………………….

     

    Điều 2. Đơn đặt hàng:

    1. Tuỳ từng thời điểm Bên A sẽ gửi cho Bên B các Đơn đặt hàng để Bên B có thể tiến hành gia công các Sản phẩm theo yêu cầu của Bên A. Đơn đặt hàng phải có các nội dung chủ yếu sau:
      1. Quy cách của Sản phẩm gia công kèm theo bản thiết kế và/hoặc bản mô tả chi tiết (nếu có), kích thước, màu sắc, chất lượng sản phẩm
      2. Số lượng Sản phẩm gia công;
      3. Phí gia công tính trên từng đơn vị Sản phẩm;
      4. Thời gian Bên A hoặc các nhà cung cấp được Bên A chỉ định cung cấp nguyên vật liêu cần thiết cho Bên B để gia công các Sản phẩm;
      5. Thời gian để Bên B hoàn thành việc gia công các Sản phẩm;
      6. Các nội dung khác theo thoả thuận của hai bên.
    2. Mỗi Đơn đặt hàng của Bên A chỉ coi là có hiệu lực ràng buộc đối với Bên B khi Bên B ký xác nhận về việc đã nhận được Đơn đặt hàng và chấp thuận các nội dung của Đơn đặt hàng đó.
    3. Mọi sửa đổi, bổ sung của Bên A đối với từng Đơn đặt hàng đã được gửi cho Bên B phải được sự chấp thuận của Bên B bằng việc Bên B ký xác nhận công nhận việc sửa đổi, bổ dung vào đơn đặt hàng.
    4. Các Đơn đặt hàng cũng như các văn bản sửa đổi, bổ sung các Đơn đặt hàng giữa hai bên là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này.
    5. Số lượng, chủng loại cụ thể sẽ theo từng đơn đặt hàng mà các bên thỏa thuận trong những khoảng thời gian tiếp theo khi thực hiện Hợp đồng này.

    Điều 3. Phương thức vận chuyển và bàn giao nguyên liệu, sản phẩm:

    1. Phương thức giao nhận nguyên liệu:
      1. …………………..
      2. ……………………………..
    2. Phương thức giao nhận sản phẩm:
      1. …………………………..
      2. …………………………………….
      3. ……………………………….
      4. .
    3. Sản phẩm lỗi:
      1. Những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn như sản phẩm mẫu được các bên thống nhất sẽ được coi là sản phẩm lỗi;
      2. Những sản phẩm lỗi mà Bên A sẽ miễn trừ nghĩa vụ cho Bên B khi: Sản phẩm bị lỗi giống nhau ………………….

    Điều 4. Phí gia công và Phương thức thanh toán:

    1. Phí gia công mà Bên A phải thanh toán cho Bên B sẽ được nêu rõ trong từng Đơn đặt hàng. Phí gia công sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B tối đa ……% tổng số phí gia công theo từng đơng đặt hàng. Sau khi có xác nhận sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn của Bên A thì Bên A sẽ thanh toán ngay cho Bên B toàn bộ số tiền phí gia công còn lại theo từng đơn đặt hàng (tối đa 45 ngày kể từ ngày Bên A kiểm tra và xác nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn).
    2. Trong quá trình gia công Bên B không đạt các tiêu chuẩn như cam kết thì Bên A sẽ tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này ( tùy thuộc vào vi phạm chất lượng của bên B theo từng đơn hàng cụ thể.

    Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

    1. Bên A có các quyền sau:
      1. Nhận đúng, đủ sản phẩm đúng và đảm bảo chất lượng mà Bên B đã gia công theo đúng thời hạn, đúng thỏa thuận;
      2. Nhận lại toàn bộ sản phẩm dôi dư;
      3. Nhận lại sản phẩm lỗi, nguyên liệu còn lại;
      4. Đơn phương hủy bỏ hợp đồng khi Bên B vi phạm hợp đồng;
      5. Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại, phạt hợp đồng đối với Bên khi Bên B vi phạm.
      6. Tịch thu toàn bộ sản phẩm, sản phẩm dôi dư, sản phẩm lỗi, nguyên liệu còn lại khi Bên B vi phạm hợp đồng mà không cần sự đồng ý hay chấp thuận của Bên B.
      7. Giám sát quá trình gia công của Bên B.
      8. Thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh sự vi phạm hợp đồng của Bên B.
      9. Yêu cầu Bên B tạm dừng, dừng việc gia công và thanh lý hợp đồng khi Bên B vi phạm hợp đồng;
      10. Yêu cầu Bên B bồi thường hợp đồng và chịu phạt vi phạm với Bên thứ ba khi mà lỗi của Bên B đối với sản phẩm dẫn đến Bên thứ ba phạt vi phạm và yêu cầu bồi thường đối với Bên A.
      11. Các quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
    2. Bên A có các nghĩa vụ sau:
      1. Trả đúng, đầy đủ tiền gia công cho Bên B theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng nếu Bên B thực hiện đúng, đầy đủ hợp đồng và hoàn thành sản phẩm đúng chất lượng;
      2. Thực hiện đúng các thỏa thuận trong Hợp đồng;
      3. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

    1. Bên B có các quyền sau:
      1. Nhận đủ tiền gia công sản phẩm hàng hóa từ Bên A khi thực hiện đúng, đủ và nghiêm túc hợp đồng này;
      2. Chủ động, tự chủ về nhân lực, máy móc thiết bị, nhà xưởng để thực hiện hoạt động gia công;
      3. Tổ chức con người và tổ chức hoạt động sản xuất gia công cho Bên A theo đúng quy định.
      4. Các quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
    2. Bên B có các nghĩa vụ sau:
      1. Thực hiện đúng và nghiêm túc hợp đồng gia công;
      2. Gia công hàng hóa, sản phẩm cho Bên A đúng theo thỏa thuận, theo quy cách, chất lượng sản phẩm;
      3. Bảo quản các nguyên vật liệu dùng cho việc gia công các Sản Phẩm do Bên A cung cấp.
      4. Tiến hành gửi các Sản Phẩm cho Bên A theo đúng phương thức quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này và các quy định tại từng Đơn đặt hàng.
      5. Hoàn trả cho Bên A nguyên vật liệu không sử dụng hết khi hoàn thành việc gia công Sản Phẩm đối với từng Đơn đặt hàng trên cơ sở đối chiếu nguyên vật liệu và sản phẩm giữa các Bên.
      6. Cung cấp cho Bên A các tài liệu cần thiết để Bên A có thể nhận các Sản Phẩm đối với từng Đơn đặt hàng.
      7. Phối hợp và hợp tác với Bên A trong quá trình Bên A tiến hành giám sát việc thực hiện các khâu, các công đoạn gia công sản phẩm để đảm bảo sản phẩm gia công đạt chất lượng và tiêu chuẩn như các bên đã thỏa thuận.
      8. Bồi thường thiệt hại khi có lỗi làm cho các thiệt hại thực tế phát sinh theo quy định của pháp luật.
      9. Có nghĩa vụ nhận nguyên liệu gia công do Bên A hoặc người của Bên A gửi tới và ký xác nhận nhận nguyên liệu;
      10. Có nghĩa vụ xác nhận và nghiệm thu, đối trừ sản phẩm gia công cùng với Bên A, bàn giao sản phẩm và sản phẩm dôi dư. Khi có yêu cầu và đề nghị của Bên A về việc xác định chất lượng, bàn giao sản phẩm, đối trừ sản phẩm, nghiệm thu sản phẩm, xác nhận nghĩa vụ hoàn thành hoặc bất kỳ xác nhận nào của Bên A, Bên B cũng có nghĩa vụ phải thực hiện. Bên A có thể đề nghị với Bên B bằng văn bản, bằng lời nói, bằng thư điện tử hay bằng điện thoại, Bên B có nghĩa vụ phải thực hiện, nếu Bên B không thực hiện thì coi như Bên B vi phạm hợp đồng và Bên A có quyền thu hồi toàn bộ nguyên liệu, sản phẩm, sản phẩm dôi dư và toàn bộ những gì là của mình mà không cần đến sự đồng ý và xác nhận của Bên B.
      11. Trong thời gian thực hợp đồng gia công với Bên A, Bên B không được thực hiện hoạt động gia công, may mặc hay bất kỳ hoạt động nào khác liên quan đến nhóm ngành hàng mà Bên A thuê Bên B gia công. Nếu vi phạm quy định này coi như Bên B vi phạm hợp đồng, Bên A có quyền đơn phương hủy hợp đồng, thu hồi sản phẩm, nguyên liệu và tài sản của mình về, buộc Bên B bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng mà không cần đến sự đồng ý của Bên B. Bên A có thể trực tiếp nhìn thấy, xác minh có thấy sự vi phạm của Bên B bằng hình ảnh, âm thanh… và đây được coi như là bằng chứng để xác nhận sự vi phạm hợp đồng của Bên B.
      12. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, và đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, đúng thời hạn Bên B cam kết chỉ thực hiện hoạt động gia công cho Bên A và không thực hiện cho Bên thứ ba nào khác, nếu vi phạm Bên A sẽ chịu trách nhiệm như quy định tại hợp đồng này.

    .

    Điều 7. Bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm.

    1. Nếu bất kỳ bên nào vi phạm nghĩa vụ của mình quy định tại Hợp Đồng này cũng như tại các Đơn đặt hàng gây thiệt hại trực tiếp và/hoặc gián tiếp cho bên kia thì phải tiến hành bồi thường cho bên bị thiệt hại theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
    2. Việc Bên B vi phạm một hoặc toàn bộ các nghĩa vụ đã cam kết tại Hợp đồng này Bên B sẽ chịu phạt vi phạm là ………….% thiệt hại do Bên B gây ra.
    3. Nếu lỗi của Bên B dẫn đến Bên A phải chịu phạt hoặc và bồi thường thiệt hại cho bất kỳ một bên thứ ba nào khác thì Bên B có nghĩa vụ chịu phạt hoặc và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên thứ ba theo nghĩa vụ liên đới đã cam kết tại Hợp đồng này.

    Điều 8. Sự kiện bất khả kháng:

    1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi chiến tranh (dù được tuyên bố hay không); lũ lụt, bão, động đất hoặc các hiện tượng thiên nhiên bất thường khác; nổi loạn, cuộc nổi dậy, hành động phá hoại hoặc những sự kiện tương tự; đình công hoặc ban hành mới luật hoặc các quy định của Chính phủ.
    2. Trong trường hợp một bên bị cản trở hoặc trì hoãn trong việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng này bởi sự kiện bất khả kháng thì bên đó sẽ phải thông báo và chuyển cho bên kia giấy chứng nhận về sự kiện bất khả kháng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng đó.
    3. Trong trường hợp bất kỳ sự kiện bất khả kháng nào cản trở hoặc trì hoãn việc thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp Đồng này quá ….. (……..) ngày thì một trong các bên có quyền chấm dứt Hợp Đồng này.

    Điều 9 . Giải quyết tranh chấp:

                Mọi tranh chấp phát sinh hoặc liên quan đến Hợp Đồng này trước tiên sẽ được các bên giải quyết thông qua thương lượng, đàm phán. Nếu không một giải pháp nào được hai bên thống nhất để giải quyết tranh chấp thì một trong các bên có thể đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quền.

    Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồng:

    1. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và có thể được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận giữa các bên. Mọi sửa đổi, bổ sung của Hợp Đồng này phải được lập thành văn bản và được các bên ký chấp thuận.
    2. Hợp Đồng này bị chấm dứt khi một trong các trường hợp sau xảy ra:
      1. Hai bên thống nhất chấm dứt Hợp Đồng này bằng văn bản.
      2. Một trong các bên vi phạm Hợp Đồng này và gây thiệt hại cho bên kia.
      3. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;
      4. Bên B vi phạm hợp đồng, Bên A được đơn phương hợp đồng.
      5. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 11. Điều khoản thi hành:

    1. Các bên tại đây cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Hợp Đồng này. Trong thời hạn hiệu lực của Hợp Đồng này, nếu bất kỳ bên nào gặp khó khăn trở ngại ảnh hưởng đến việc thực hiện Hợp Đồng thì phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày phát sinh khó khăn, trở ngại đó.
    2. Hợp Đồng này được lập thành 02 (hai) bản, tất cả các bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

    ĐỂ LÀM BẰNG, đại diện của các bên ký kết Hợp Đồng này vào ngày ghi ở phần trên của Hợp Đồng này

    ĐẠI DIỆN BÊN A

    ĐẠI DIỆN BÊN B

     

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DOANH GIA

    Điện thoại: 0438.717.828 – 090.474.9996;

    www.luatdoanhgia.vnwww.luatdoanhnghiepvn.vn

    Email: luatdoanhgia@gmail.comHotline: 0904.779997;

    Tại Hà Nội: Số 43/2 Ngọc Thụy, P. Ngọc Thụy, Q. Long Biên;

    Tại TPHCM: Số 66 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, Quận 1;

    Tại Hải Phòng: Số 3/2B, ngõ 41 Thư Trung, P. Đằng Lâm. Quận Hải An;

    Liên kết: Tranh chấp thương mại, đầu tư nước ngoài

 


  • ---------------------------------------------------------------------------------------

    • Bình luận của bạn

    •   

 

  •  
  • Đối tác pháp lý

  • Luật sư Ngô Thế Thêm tư vấn InfoTV

  •  

     

     

  • CHÍNH PHỦ

    BÁO ĐIỆN TỬ VNMEDIA

    HIỆP HỘI DN NHỎ & VỪA

    LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VN

    BỘ CÔNG AN

    VIỆN KIỂM SÁT NDTC