• Hộ gia đình

  • Địa vị pháp lý của Hộ gia đình theo quy định của pháp luật và thực tiễn còn nhiều cách hiểu khác nhau, Luật Doanh Gia phân tích một số quan điểm cơ bản của Hộ gia đình.

  • Saturday, 14 March 2015, 07:15:08 PM
  • Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005:

    “Hộ gia đình” mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này (Điều 106).

    Đại diện của hộ gia đình

    Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ. Chủ hộ gia đình là người đại diện theo pháp luật của hộ gia đình. Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình.

    Tài sản chung của hộ gia đình

    Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý.

    Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình

    Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình. Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.

    Thừa kế quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình

    Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để lại cho những người thừa kế theo quy định tại Phần thứ tư của Bộ luật Dân sự năm 2005 và pháp luật về đất đai.

    Theo quy định của Luật cư trú năm 2006, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP về hướng dẫn Luật cư trú, Nghị định 108/2005/NĐ-CP, Nghị định 51/CP năm 1997 của Chính phủ về Đăng ký và quản lý hộ khẩu thì:

    Sổ hộ khẩu

    Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có ng­ười từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì đ­ược cử một ng­ười trong hộ làm chủ hộ. Những ng­ười ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.

    Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu.

    - Mỗi hộ gia đình có một sổ hộ khẩu gia đình.

    - Trong một nhà có nhiều gia đình ở thì mỗi gia đình được lập một sổ hộ khẩu gia đình riêng.

    - Mỗi người đăng ký nhân khẩu tập thể được cấp một giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

    Sổ hộ khẩu gốc, sổ hộ khẩu gia đình và giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể nói trên do cơ quan công an cấp theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ và là tài liệu có giá trị pháp lý, là cơ sở để xác định việc cư trú hợp pháp của công dân. Những người có quan hệ về gia đình, cùng ở chung một nhà thì đăng ký thành một hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình phải có một người đứng tên chủ hộ. Chủ hộ có trách nhiệm chính trong việc thực hiện các quy định về đăng ký, quản lý hộ khẩu trong hộ của mình.

    Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003:

    Người sử dụng đất quy định trong Luật này bao gồm:

    Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

    Giao đất:

    Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của Luật này. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    Hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005:

    Hộ kinh doanh

    Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

    Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

    Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

    Như vậy, Hộ gia đình là gì? có thể thấy rằng: Không có định nghĩa cụ thể nào về hộ gia đình, hay không có quy định hộ gia đình là gì? Mà chỉ có quy định mô tả là các thành viên cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong:

    - Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc

    - Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định và sẽ

    - Là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này

    Như vậy, Sổ hộ khẩu là gì? Cũng không có định nghĩa thế nào là Sổ hộ khẩu mà các nội dung thể hiện là một giấy tờ pháp lý quản lý nhân khẩu cư trú, sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Những ng­ười ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu. Như vậy, Sổ hộ khâu không đồng nghĩa với Hộ gia đình.

    Tương tự như vậy, Hộ kinh doanh cũng không đồng nghĩa với Hộ gia đình hay sổ hộ khẩu, các thành viên có cùng một chỗ ở, có quan hệ thân thích là bố, mẹ, anh, chị em có thể là chung một sổ hộ khẩu hoặc làm nhiều sổ hộ khẩu và cũng có thể là một hộ gia đình hoặc không phải hộ gia đình, có thể là hộ kinh doanh hoặc không chung vào hộ kinh doanh.

    Thực tiễn khi xem xét và giải quyết các vấn đề có liên quan đến Quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình các cơ quan, đơn vị căn cứ vào Sổ hộ khẩu là chưa chính xác, cũng có trường hợp sổ hộ khẩu đáp ứng các yêu cầu của hộ gia đình, cũng có trường hợp không đáp ứng nên không có nghĩa là đương nhiên.

    Theo quan điểm của các Luật sư Luật Doanh Gia thì để xác định Quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình gồm thành viên là những ai? một người hay nhiều người? Thì phải xin cung cấp Phiếu cung cấp địa chính, cơ quan xét cấp quyền sử dụng đất tại thời điểm đó sẽ xác định được thành viên hộ gia đình được cấp đất gồm những ai.

    Trong phạm vi bài viết có nhiều hạn chế, rất mong sự đóng góp của Quý bạn đọc.

    Trân trọng cảm ơn!

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DOANH GIA

    Địa chỉ: Số 43 ngõ 2 Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội

    Điện thoại: 04.38.717.828;  Fax: 04.38.717.828  Di động: 0904779997

    Website:  www.luatdoanhgia.vn;                     Email: luatdoanhgia@gmail.com

     

 


  • ---------------------------------------------------------------------------------------

    • Bình luận của bạn

    •   

 

  •  
  • Đối tác pháp lý

  • Luật sư Ngô Thế Thêm tư vấn InfoTV

  •  

     

     

  • CHÍNH PHỦ

    BÁO ĐIỆN TỬ VNMEDIA

    HIỆP HỘI DN NHỎ & VỪA

    LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VN

    BỘ CÔNG AN

    VIỆN KIỂM SÁT NDTC