• Cấp giấy phép xây dựng ở Hà Nội theo quyết định 04 năm 2010

  • Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin Cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội được thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND

  • Tuesday, 17 March 2015, 05:26:07 PM
  • Giấy phép xây dựng công trình

    Trước khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình quy định tại Điều 4 Quy định này.

    Các công trình được miễn giấy phép xây dựng

    1. Công trình thuộc bí mật Nhà nước;

    2. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp;

    3. Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

    4. Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

    5. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    6. Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    7. Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

    8. Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không nằm trong các khu vực bảo vệ di tích.

    9. Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;

    10. Công trình xây dựng chỉ phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng không bao gồm tiền sử dụng đất) được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

     Những trường hợp không được cấp giấy phép xây dựng

    1. Công trình, nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 16 Quy định này;

    2. Công trình nằm trong phạm vi bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật: giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật.

    3. Mặt bằng khu đất còn lại sau khi giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch có diện tích nhỏ hơn 15m2; chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m;

    Giấy phép xây dựng tạm

    1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm công trình, nhà ở được áp dụng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa có Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chủ đầu tư có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 16 Quy định này;

    2. Công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng tạm không được xây dựng tầng hầm, có số tầng tối đa không quá 3 tầng và chiều cao tối đa không quá 12m; phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch, xây dựng; nên sử dụng kết cấu đơn giản và vật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ.

    3. Công trình, nhà ở xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm chỉ được tồn tại cho đến khi Thành phố giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch xây dựng. Sau khi có Quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.

    4. Các quy định khác về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn liên quan đến giấy phép xây dựng tạm thực hiện như giấy phép xây dựng chính thức.

    Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ và công trình tôn giáo.

    1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu 1 tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này).

    Trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình, không yêu cầu bồi thường chi phí xây dựng và phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng theo Mẫu 2 tại Phụ lục số II kèm theo Quy định này.

    2. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất:

    Bản sao được chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo Điều 16 Quy định này kèm theo Trích lục bản đồ do cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không có Trích lục bản đồ đi kèm thì thực hiện theo quy định tại Khoản 19 Điều 16 Quy định này.

    Chủ đầu tư cần xuất trình bản gốc để đối chiếu khi nộp hồ sơ, trường hợp giấy tờ đã thế chấp thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 18 Quy định này;

    3. Hai bộ hồ sơ thiết kế theo quy định tại Điều 17 Quy định này;

    4. Tuỳ theo tính chất công trình, chủ đầu tư bổ sung thêm thành phần hồ sơ theo Điều 18 Quy định này.

    Và một số quy định khác.

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DOANH GIA

    Địa chỉ: Số 43 ngõ 2 Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội

    Điện thoại: 04.38.717.828;  Fax: 04.38.717.828  Di động: 0904779997

    Website:  www.luatdoanhgia.vn;                     Email: luatdoanhgia@gmail.com

 


  • ---------------------------------------------------------------------------------------

    • Bình luận của bạn

    •   

 

  •  
  • Đối tác pháp lý

  • Luật sư Ngô Thế Thêm tư vấn InfoTV

  •  

     

     

  • CHÍNH PHỦ

    BÁO ĐIỆN TỬ VNMEDIA

    HIỆP HỘI DN NHỎ & VỪA

    LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VN

    BỘ CÔNG AN

    VIỆN KIỂM SÁT NDTC