• Cấp mới sổ đỏ ở Hà Nội

  • Luật Doanh Gia tư vấn pháp luật về trình tự,  hồ sơ và thủ tục cấp mới sổ đỏ ở Hà Nội

  • Friday, 13 March 2015, 04:07:09 PM
  • Căn cứ pháp lý: Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 24/04/2013 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    Về hồ sơ, trình tự, thủ tục như sau:

    “Điều 18. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về sử dụng đất theo quy định của pháp luật

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất ở trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất ở hoặc tài sản gắn liền với đất ở; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993.

    đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.

    e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan nhưng đến nay chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất sau ngày 01/7/1994 đến ngày 31/12/2008 mà chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thì người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp (01) lần thuế thay cho người chuyển quyền sử dụng đất theo mức nào thấp hơn được xác định giữa Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2009 trở về sau thì người nộp thuế phải nộp theo Luật Thuế thu nhập cá nhân.

    3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ở theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

    4. Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp có giấy tờ về sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này thì không phải xem xét đến điều kiện về quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực.

    “Điều 32. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất

    1. Hồ sơ

    Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND phường, xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

    b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.

    c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có).

    d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại bản Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

    đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

    e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có).

    g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

    2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

    a) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện các công việc sau:

    - Tổ chức họp Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận để triển khai các nội dung theo quy định tại bản Quy định này.

    - Xem xét biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận. Đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch và quy định tại bản quy định này để kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện nay; nguồn gốc tạo lập tài sản; thời điểm hình thành tài sản; tình trạng tranh chấp về đất đai và tài sản gắn liền với đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng (nếu có);

    - Xác nhận và đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ đối với các trường hợp có đủ điều kiện và có đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ;

    - Trích lục bản đồ thửa đất (đối với khu vực đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính); đối với khu vực chưa hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính hoặc trường hợp chưa có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, UBND phường, xã, thị trấn thông báo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (thời gian trích đo không quá mười (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận).

    - Thông báo công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn và tổ dân phố, khu dân cư nơi có thửa đất đối với trường hợp xét thấy đủ điều kiện để trình UBND quận, huyện, thị xã cấp Giấy chứng nhận trong thời gian mười lăm ngày (15 ngày); trường hợp đang sử dụng nhà, đất theo quy định tại khoản 9, 10 Điều 23 bản Quy định này thì phải thực hiện thông báo công khai kết quả kiểm tra tại biển số nhà có hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận).

    - Lập biên bản kết thúc công khai; sau thời gian thông báo công khai nếu không phát sinh khiếu kiện thì lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND quận, huyện, thị xã đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Nội dung tờ trình phải nêu rõ các nội dung về người sử dụng đất, nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện nay; nguồn gốc tạo lập tài sản; thời điểm hình thành tài sản; tình trạng tranh chấp về đất đai và tài sản gắn liền với đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;

    - Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần giải trình, bổ sung hồ sơ thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết.

    b) Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thẩm tra, giải quyết hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

    - Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển đến; thực hiện kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

    - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết Giấy chứng nhận; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

    - Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì phải có thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết.

    Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (không gửi thông báo về việc xác định nghĩa vụ tài chính cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận).

    - Lập Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

    Thời gian thực hiện các công việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường là không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã.

    c) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thực hiện các công việc sau:

    Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có trách nhiệm xem xét, ký Giấy chứng nhận.

    d) Sau khi Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã ký Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: vào sổ cấp Giấy chứng nhận, sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất, thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); đồng thời gửi thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế và Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao cho người được cấp.

    đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, chuyển trả Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện giấy tờ gốc về đất, nhà và tài sản khác gắn liền với đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DOANH GIA

    Điện thoại: 0438.717.828 – 090.474.9996;

    www.luatdoanhgia.vnwww.luatdoanhnghiepvn.vn

    Email: luatdoanhgia@gmail.comHotline: 0904.779997;

    Tại Hà Nội: Số 43/2 Ngọc Thụy, P. Ngọc Thụy, Q. Long Biên;

    Tại TPHCM: Số 66 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, Quận 1;

    Tại Hải Phòng: Số 3/2B, ngõ 41 Thư Trung, P. Đằng Lâm. Quận Hải An;

    Liên kết: Tư vấn đầu tư, sở hữu trí tuệ

     

 


  • ---------------------------------------------------------------------------------------

    • Bình luận của bạn

    •   

 

  •  
  • Đối tác pháp lý

  • Luật sư Ngô Thế Thêm tư vấn InfoTV

  •  

     

     

  • CHÍNH PHỦ

    BÁO ĐIỆN TỬ VNMEDIA

    HIỆP HỘI DN NHỎ & VỪA

    LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VN

    BỘ CÔNG AN

    VIỆN KIỂM SÁT NDTC