• Mẫu hợp đồng liên doanh

  • Luật Doanh Gia cung cấp miễn phí Mẫu hợp đồng liên doanh

  • Friday, 09 August 2013, 10:19:37 PM
  • HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH

     

    CĂN CỨ VÀO:

    1. Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

    2. Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

    3. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

    4. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu Tư 2005;

    5. Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh Nghiệp;

    6. Các quy định pháp luật và văn bản khác có liên quan của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

    Bản Hợp Đồng Liên Doanh này được lập và ký kết vào ngày ___tháng__năm 20….

     

    CHƯƠNG I:  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    ĐIỀU 1:          GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

    Trong phạm vi Hợp Đồng Liên Doanh này, trừ khi ngữ cảnh yêu cầu khác đi, các từ ngữ dưới đây được hiểu và giải thích như sau:

    1. Điều Lệ” nghĩa là bản điều lệ của Công Ty dựa trên bản hợp đồng này và các sửa đổi bổ sung tuỳ từng thời điểm;

    2. Vốn Điều Lệ” có nghĩa là số vốn của các bên góp vào Công Ty để kinh doanh như được quy định tại Điều 6 dưới đây;

    3. “Công Ty” có nghĩa là Công ty Cổ phần khoa VDRI;

    4. Bất Khả Kháng” có nghĩa là bất kỳ sự kiện nào xảy ra trong phạm vi một hoặc nhiều hơn các phạm trù như quy định tại Điều 24 dưới đây;

    5. Đồng” hoặc “VND” có nghĩa là đồng tiền hợp pháp của Việt Nam;

    6. Dự Án Đầu Tư” hoặc “Dự Án”có nghĩa là dự án đầu tư của Công Ty như được quy định tại Điều 7 dưới đây;

    7. Hợp Đồng Liên Doanh” hoặc “Hợp Đồng” có nghĩa là hợp đồng liên doanh này; bao gồm các phụ lục được đính kèm và những sửa đổi bổ sung tùy từng thời điểm.

    8. Pháp Luật Việt Nam” có nghĩa là tất cả các Luật, Pháp Lệnh, Nghị Định, Thông Tư, Quyết Định và các văn bản dưới luật khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam ban hành tuỳ từng thời điểm;

    9. Đại hội đồng cổ đông” có nghĩa là Đại hội đồng cổ đông của Công Ty như được nêu tại Điều 11 dưới đây;

    10. “Các Bên” “Bên” có nghĩa là các thành viên góp vốn vào Công ty như quy định tại Điều 2 dưới đây;

    11. Việt Nam” có nghĩa là nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

    12. Đô La Mỹ” hoặc “USD” có nghĩa là đồng tiền hợp pháp của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ;

    13. “Vốn đầu tư” có nghĩa là phần vốn được quy định trong Điều 7 của Hợp đồng này;

    14. “Giấy chứng nhận đầu tư” có nghĩa là Giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho phép thành lập công ty và thực hiện dự án cũng đồng thời là giấy đăng ký kinh doanh.

    ĐIỀU 2:          CÁC BÊN

    2.1       CÔNG TY …………

    Tên công ty

    :

    ………………………

     -          Giấy chứng nhận đăng ký             kinh doanh/giấy chứng nhận             đầu tư số

    :

    ……………

     -          Ngày cấp

    :

    ……………..

     -          Nơi cấp

    :

    ……………….

     -          Địa chỉ công ty

    :

    ……………………………..

    Người đại diện theo pháp luật

    :

    ………

    Sau đây gọi là Bên A

    2.2       Công ty

    Tên công ty

    :

    ………………………

     -          Giấy chứng nhận đăng ký             kinh doanh/giấy chứng nhận             đầu tư số

    :

    ……………

     -          Ngày cấp

    :

    ……………..

     -          Nơi cấp

    :

    ……………….

     -          Địa chỉ công ty

    :

    ……………………………..

    Người đại diện theo pháp luật

    :

    ………

    Sau đây gọi Bên B

    2.3       Ông/bà

    Họ và tên

    :

    ……….

     -          Ngày sinh

    :

    …………

     -          Giới tính

    :

    Nam

     -          Quốc tịch

    :

    ………………

    Sau đây gọi Bên C

    ĐIỀU 3:          mỤC ĐÍCH CỦA HỢP ĐỒNG

    CHƯƠNG II: THÀNH LẬP CÔNG TY

    ĐIỀU 4:          TÊN, ĐỊa chỈ vÀ NgÀnh nghỀ kinh doanh cỦa CÔNg Ty

     ĐIỀU 5:         TƯ CÁCH PHÁP LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY

     

    1. Công Ty là một công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập với con dấu riêng và tài khoản ngân hàng theo quy định của Pháp Luật Việt Nam.

     

    1. Các Bên thừa nhận và đồng ý rằng Pháp Luật Việt Nam được áp dụng cho Công Ty hoặc sẽ được tuân thủ đầy đủ bởi Các Bên. Tất cả các hoạt động của Công Ty sẽ tuân theo Pháp Luật Việt Nam. Quyền và lợi ích của Công Ty và Các Bên sẽ được bảo vệ theo Pháp Luật Việt Nam.

    2. Công Ty sẽ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh bằng chính tài sản của mình. Công Ty sẽ không chịu trách nhiệm về bất cứ khoản nợ và nghĩa vụ nào khác của bất cứ Bên nào.

    ĐIỀU 6:          VỐN ĐIỀU LỆ

    CHƯƠNG III: DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    ĐIỀU 7:          DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    1. Dự Án Đầu Tư:

    Công ty được thành lập trước hết để thực hiện Dự Án Đầu Tư sau:

    Tên Dự án đầu tư

    :

    ……………….

    Địa điểm thực hiện dự án

    :

    ………………………

    Mục tiêu và quy mô của Dự Án Đầu Tư

    :

    …………….:

    -           ……..

    -           ……

    ĐiỀu 8:          TĂNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

    Phù hợp với Pháp Luật Việt Nam, để đảm bảo nhu cầu vốn để thực hiện Dự Án Đầu Tư, Các Bên có thể quyết định tăng tổng vốn đầu tư bằng việc góp vốn bổ sung của Các Bên như quy định tại Điều 6.3 trên đây và/hoặc huy động vốn từ các khoản vay hoặc các nguồn hỗ trợ tài chính khác từ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bất cứ nguồn tài chính nào khác để phục vụ hoạt động kinh doanh.

    CHƯƠNG IV: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

    ĐIỀU 9:          QUYỀN  CỦA CÁC BÊN

    ĐIỀU 10:        NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

    CHƯƠNG V: CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

    ĐIỀU 11:        ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

    11.1     Đại Hội Đồng Cổ Đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công Ty bao gồm các Các cổ đông sáng lập là Các Bên như nêu tại Điều 2 nêu trên của Công Ty.

    11.2     Việc thành lập và tổ chức của Đại Hội Đồng Cổ Đông sẽ được quy định cụ thể trong Điều Lệ của Công Ty.

    ĐIỀU 12:        GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    12.1     Khi có bất kỳ tranh chấp nội bộ nào xảy ra, Công Ty sẽ giải quyết trên phương thức tự thoả thuận nội bộ. Trong trường hợp không thể giải quyết thông qua thương lượng hoà giải thì vấn đề tranh chấp đó sẽ được đưa ra Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

    12.2     Khi có tranh chấp bên ngoài, Công Ty có quyền bình đẳng trước pháp luật với mọi pháp nhân, thể nhân khi có tranh chấp. Đại diện hợp pháp của Công Ty sẽ là người đại diện theo pháp luật của Công Ty.

    ĐIỀU 14:        GIẢI THỂ CÔNG TY

    14.1     Công ty giải thể trong các trường hợp sau:

    1. Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

    b)      Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục;

    c)      Bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư.

    14.2     Công ty chỉ giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

    CHƯƠNG VI: TÀI CHÍNH

    ĐIỀU 15:        TÀI CHÍNH VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN   

    ĐIỀU 16:        TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

    16.1     Công Ty sẽ sử dụng tài sản của mình theo sự giám sát chung của Hội Đồng Quản Trị phù hợp với  các mục tiêu của Công Ty và chức năng của mỗi loại tài sản.

    16.2     Nếu Pháp Luật Việt Nam cho phép, Công Ty có thể chuyển nhượng, bán, cho thuê, thế chấp hoặc theo cách khác định đoạt hoặc xử lý toàn bộ hoặc một phần tài sản của mình, hoặc mua hoặc thuê bất kỳ tài sản hay bất động sản nào của một bên thứ ba phù hợp với sự chỉ đạo của Hội Đồng Quản Trị và/hoặc Đại Hội Đồng Cổ Đông  và phải được sự phê chuẩn của Hội Đồng Quản Trị và/hoặc Đại Hội Đồng Cổ Đông theo những phương thức mà Điều lệ Công Ty quy định.

    16.3     Giám đốc sẽ thiết lập các quy chế và nội quy sử dụng tài sản của Công Ty với sự chấp thuận của Hội Đồng Quản Trị.

    ĐIỀU 17:        PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY VÀ XỬ LÝ LỖ TRONG KINH DOANH

    17.1     Sau khi nộp thuế, phí và các khoản nợ, trích một phần lợi nhuận vào các quỹ phù hợp với các quy định của Pháp Luật Việt Nam hiện hành, và được xác nhận của một công ty kiểm toán, Đại Hội Đồng Cổ Đông sẽ quyết định việc phân chia một phần hoặc toàn bộ lợi nhuận của Công ty tương ứng với phần vốn góp của Các Bên tuỳ từng thời điểm vào mỗi năm tài chính.

    17.2     Việc phân phối lợi nhuận sẽ không được tiến hành nếu khoản lỗ của năm tài chính trước đó chưa được bù trừ hết.

    CHƯƠNG VII: THỜI HẠN CỦA CÔNG TY VÀ DỰ ÁN

    ĐIỀU 18:        THỜI HẠN CỦA CÔNG TY VÀ DỰ ÁN

    ĐIỀU 19:        SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH

    Việc sửa đổi Hợp Đồng Liên Doanh chỉ có giá trị khi được Các Bên nhất trí bằng văn bản và sẽ chỉ có hiệu lực khi được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

    ĐIỀU 20:        NGÔN NGỮ

    Hợp Đồng Liên Doanh được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Hai văn bản có giá trị ngang nhau. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa hai văn bản nói trên thì bản tiếng Anh được ưu tiên áp dụng.

    ĐIỀU 21:        HIỆU LỰC

    28.1     Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày Công Ty được cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư.

    Hợp Đồng này gồm bảy (07) Chương, hai tám (28) Điều và được Các Bên ký tại ____________, Việt Nam theo ngày, tháng, năm được ghi ở trên bởi:

    Chữ ký của các bên liên doanh

     

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DOANH GIA

    Địa chỉ: Số 43 ngõ 2 Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội

    Điện thoại: 04.38.717.828;  Fax: 04.38.717.828  Di động: 0904779997

    Website:  www.luatdoanhgia.vn;                     Email: luatdoanhgia@gmail.com

     

 


  • ---------------------------------------------------------------------------------------

    • Bình luận của bạn

    •   

 

  •  
  • Đối tác pháp lý

  • Luật sư Ngô Thế Thêm tư vấn InfoTV

  •  

     

     

  • CHÍNH PHỦ

    BÁO ĐIỆN TỬ VNMEDIA

    HIỆP HỘI DN NHỎ & VỪA

    LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VN

    BỘ CÔNG AN

    VIỆN KIỂM SÁT NDTC